minh châu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Viên ngọc sáng, ngọc quý: Chỉ một loại ngọc trai hoặc đá quý có ánh sáng lấp lánh, rực rỡ. Từ này thường mang ý nghĩa ẩn dụ, chỉ thứ gì đó quý giá, tinh túy và đẹp đẽ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vầng trăng trên trời cao như một viên minh châu khổng lồ. (Ánh trăng trên bầu trời cao tựa một viên ngọc sáng khổng lồ.)
- Tài năng của cô ấy được ví như minh châu của làng nghệ thuật. (Tài năng của cô ấy được so sánh như viên ngọc quý của làng nghệ thuật.)
- Biển cả mênh mông, giữa đó hòn đảo nhỏ tựa minh châu lấp lánh. (Biển cả bao la, ở giữa hòn đảo nhỏ tựa như viên ngọc sáng lấp lánh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "minh châu" trong văn chương: Từ này thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để ví von vẻ đẹp tinh túy, thanh cao.
- "Người đẹp như minh châu giữa đời thường." (Người đẹp như viên ngọc sáng giữa chốn trần gian.)
- "minh châu" như một ẩn dụ: Thường dùng để chỉ con người, tài năng, hoặc những thứ quý giá nhất.
- Đứa con là minh châu trong cuộc đời của bà. (Đứa con là viên ngọc quý trong cuộc đời của bà.)
Biến thể và từ gần giống
- Châu ngọc (danh từ): Cách nói khác chỉ ngọc trai, ngọc quý nói chung.
- Trân châu (danh từ): Ngọc trai quý; cũng thường dùng để chỉ hạt trân châu trong đồ uống.
- Bảo châu (danh từ): Viên ngọc báu, từ trang trọng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Ngọc trai: Chỉ loại ngọc được tạo ra từ con trai, con sò.
- Trân bảo: Đồ quý giá, báu vật (nghĩa rộng hơn).
Thành ngữ liên quan
- Minh châu đô hội: Thành ngữ cổ, ý chỉ nơi phồn hoa, giàu có và quý giá (nơi ngọc sáng tụ hội).
- Minh châu ném cho heo: (Biến thể từ "Ngọc ném cho heo") Chỉ việc đem thứ quý giá cho kẻ không biết trân trọng.
- Viên ngọc sáng.